» » 80 bộ thủ cơ bản trong tiếng Nhật

Trước khi học chữ ai cũng phải trải qua giai đoạn học chữ cái và học tiếng Nhật cũng vậy.
Trước kia khi học tiếng Nhật thì phần trước tiên chúng ta học là 2 bảng chữ cái hiragana và katakana. Học chữ Kanji chúng ta cũng phải học chữ cái, bảng chữ cái của chữ kanji đó chính là các bộ. Có thể nhiều bạn đã bỏ qua bước này mà học luôn chữ kanji mà không cần học bộ, với những chữ ít nét thì các bạn có thể nhớ được, còn với những chữ có nhiều nét thì sẽ rất khó nhớ. Đó là học vẹt và không bài bản (nhớ rồi vẽ lại, chứ không phải là viết).

Một số bộ thủ cơ bản trong tiêng Nhật

Chữ Kanji là chữ tượng hình, tưởng chừng được tạo nên không theo quy luật nào cả. Tuy nhiên, thực ra, mỗi chữ kanji là sự kết hợp của các bộ thủ khác nhau. Trong chữ Kanji có 214 bộ thủ, bộ thủ ít nét nhất là 1 nét (一), nhiều nét nhất là 17 nét (龠). Bằng cách ghi nhớ các bộ thủ, bạn sẽ dễ dàng hơn khi học thuộc các mặt chữ tiếng Kanji và ý nghĩa của chúng.

Tuy nhiên trong 214 bộ thủ này có những bộ rất ít khi gặp trong tiếng Nhật thì với những bộ như vậy chúng ta không cần phải học, những bộ phức tạp sẽ do những bộ đơn giản cấu tạo thành nên chúng ta không cần phải học hết đầy đủ 214 bộ. Theo kinh nghiệm của những người học trước thì chỉ cần học 80 bộ thủ căn bản và thường sử dụng nhất để các bạn dễ dàng hơn trong việc học chữ Kanji.
Các bạn phải nhớ âm Hán việt, ý nghĩa và cách viết của 80 bộ dưới đây nhé:

Bộ
Tên Hán Việt
Ý nghĩa
Nhất
Một, là số đứng đầu các số đếm. Phàm vật gì chỉ có một đều gọi là Nhất cả.
Cổn
Nét sổ, đường thẳng đứng trên thông xuống dưới.
Chủ
Nét chấm, một điểm.
丿
Phiệt
Nét phẩy bên trái của chữ Hán, nét sổ từ phải qua trái.
Ất
Can thứ hai trong mười can (Giáp, Ất, Bính, Đinh…).
Quyết
Nét sổ có móc.
Đầu
Không có nghĩa, thường là phần trên của một số chữ khác.
Nhân
Người, có hai chân, là sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng .
Nhân (đi)
Người, như hình người đang đi.
Quynh
Đất ở xa ngoài bờ cõi, như vòng tường bao quanh thành lũy.
Mịch
Khăn chùm lên đồ vật, che đậy, kín không nhìn thấy rõ.
Đao
con dao. Còn hình thức khác làthường đứng bên phải các bộ khác.
Bao
Bọc, gói, khom lưng ôm một vật.
Chủy
Cái thìa.
Tiết
Đốt tre, một chi tiết nhỏ trong một sự vật hoặc hiện tượng.
Hán
Chỗ sườn núi có mái che người xưa chọn làm chỗ ở.
Tư, Khư
Riêng tư.
Hựu
Cái tay bắt chéo, trở lại một lần nữa.
Khẩu
Miệng (hình cái miệng). Phân biệt bộ khẩu với bộ vi:
bộ khẩu cạnh "trên rộng, dưới hẹp", bộ vi trên dưới bằng nhau
Vi
Vây quanh ( phạm vi, ranh giới bao quanh ).
Thổ
Đất ( Gồm bộ nhị với bộ cổn như hình cây mọc trên mặt đất ).Cần phân biệt với bộ Sỹ.
bộ thổ nét ngang ở dưới dài hơn nét ngang ở trên, còn sỹ thì ngược lại
Truy, Tuy
Dáng đi chậm chạp, theo sau mà đến kịp người đi trước.
Tịch
Đêm tối ( nửa chữ nguyệt - mặt trăng vừa mọc phần dưới chưa thấy rõ ).
Đại
Lớn ( hình người dang rộng hai tay và chân ).
Nữ
Con gái ( Như người con gái chắp tay trước bụng thu gọn vạt áo ).
Tử
Con ( Hình đứa trẻ mới sinh ra cuốn tã lót không thấy chân ).
Miên
Mái nhà.
Thốn
Tấc, một phần mười của thước.
Thi
Thây người chết, Thi thể.
Sơn
Núi
Cân
Cái khăn ( Hình cái khăn cột ở thắt lưng hai đầu buông xuống ).
Yêu
Nhỏ nhắn ( hình đứa bé mới sinh ).
广
Nghiễm, Yểm
Mái nhà ( Nhân chỗ sườn núi làm nhà, cái chấm ở trên là nóc nhà ).
Dẫn
Bước dài
Dực ( Dặc )
Cái cọc, cột dây vào mũi tên mà bắn, cọc buộc súc vật.
Cung
Cái cung để bắn tên.
Xích ( Sách )
Bước ngắn, bước chân trái.
Tâm
Tim. Cách viết khác: Hoặc chữ tiểu thêm nét phảy bên phải (小丶).
Hộ
Cửa một cánh. ( Một nửa chữ môn cửa rộng hai cánh ).
Thủ
Tay. Cách viết khác: , .
Phộc
Đánh nhẹ, đánh khẽ. Cách viết khác.
Đấu ( Đẩu )
Cái đấu, đơn vị đo lường lương thực. ( Đấu thóc, đấu gạo ).
Nhật
Mặt trời, ban ngày.
Mộc
Cây, gỗ ( hình cây có cành và rễ ).
Khiếm
Khiếm khuyết, khiếm nhã ( Há miệng hả hơi ra ngáp ).
Thủy
Nước ( hình dòng nước chảy ). Cách viết khác: .
Hỏa
Lửa. Cách viết khác: .
Ngưu
Con bò. Cách viết khác: .
Khuyển
Con chó. Cách viết khác: .
Điền
Ruộng ( hình thử ruộng chia bờ xung quanh).
Nạch
Bệnh tật ( Người bện phải nằm trên giường ).
Kì ( Thị )
Thần đất, báo cho biết trước mọi điều một cách thần kỳ. Cách viết khác: .
Hòa
cây lúa.
Trúc
Cây Tre, Hình thức khác: .
Mịch
Sợi tơ nhỏ.
Lão
Già ( người cao tuối râu tóc đã biến đổi ).
Nhĩ
Tai để nghe.
Thảo
Cỏ. Cách viết khác: .
Y
Áo. Cách viết khác: .  .
Ngôn
Nói ( hội thoại ).
Thỉ
Con Heo (Lợn).
Bối
Con Sò ( Ngày xưa dùng vỏ sò làm tiền - tượng trưng cho của quí ). .
Tẩu
Chạy
Sước, Xước
Chợt đi chợt dừng lại. Cách viết khác: .
Phụ
Núi đất, đống đất, gò đất. Cách viết khác: .
Môn
Cửa
Ấp
Nước nhỏ trong nước lớn, lãnh thổ vua ban cho chư hầu, làng. Cách viết khác:
Chuy
Một cái tên chung để gọi giống chim đuôi ngắn.
Mưa
Hiệt
Cái đầu.
mễ
gạo
túc
chân, đầy đủ
lực
sức mạnh
sỹ
quan
ngọc
đá quý, ngọc
mục
mắt
xa
xe. Cách viết khác: ()
con ngựa. Cách viết khác:( )
thực
ăn. Cách viết khác:( -)
trùng
sâu bọ

Đôi điều về blog "Tôi học tiếng nhật"

Chia sẻ những kiến thức cho những người bắt đầu học tiếng nhật. Bài viết được cập nhật theo những bài học trên lớp của tác giả.
«
Next
Newer Post
»
Previous
Older Post

No comments:

Leave a Reply