» » Cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N4 mới nhất 2016

Cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N4

N4 là cấp độ thấp thứ 2 trong hệ thông các cấp độ của kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT ( trên N5 và sau N3, N2, N1), nó được dùng để đánh giá khả năng đọc và hiểu những chủ đề thường ngày được viết bằng các từ vựng các chữ Kanji cơ bản. Dù N4 là cấp độ khá thấp trong hệ thống các cấp độ của kỳ thi năng lực tiếng Nhật, nhưng hàng năm vẫn có rất nhiều bạn dự thi. Để trợ giúp cho các bạn trong việc tự ôn luyện N4, mình xin chia sẻ với các bạn bài viết về cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N4 và mục đích của các phần thi trong đề thi:

Đề thi năng lực tiếng Nhật N4 được chia thành 3 phần tương đương với 3 phiếu trả lời:

Phần 1. Kiến thức ngôn ngữ

-       Thời gian làm bài: 30 phút ( 9h-9h30)

Phần 2 . Đọc hiểu

-       Thời gian làm bài: 60 phút ( 10h-11h)

Phần 3. Phần nghe

-       Thời gian làm bài: 35 phút ( 11h30 – 12h05) 


I. Kiến thức ngôn ngữ, gồm 5 phần ( 35 câu)

1. Cách đọc Kanji

Mục đích: kiểm tra cách đọc của 1 từ được viết bằng chữ Kanji

Số lượng câu hỏi: 9/35 câu


2. Kanji

-       Mục đích: Kiểm tra cách viết bằng chữ Kanji của một chữ Hiragana

-       Số lượng câu hỏi: 6/35 câu


3. Điền từ theo mạch văn

-       Mục đích: Kiểm tra khả năng hiểu từ trong văn cảnh

-       Số lượng câu hỏi: 10/35 câu


4. Thay đổi cách nói

-       Mục đích: Kiểm tra khả năng thay đổi cách nói để cùng diễn đạt 1 ý

-       Số lượng câu hỏi: 5/35 câu


5. Kiểm tra nghĩa của từ trong văn cảnh

-       Mục đích: Kiểm tra khả năng sử dụng từ trong câu

-       Số lượng câu hỏi: 5/35 câu


II. Đọc hiểu ( 35 câu)

Phần đọc được chia thành: ngữ pháp và đọc hiểu

A.    Ngữ pháp: Phần ngữ pháp được chia thành 3 phần nhỏ.

A1. Ngữ pháp của câu

-       Mục đích: Kiểm tra khả năng lựa chọn dạng ngữ pháp phù hợp với nội dung của câu

-       Số lượng câu hỏi: 15/35 câu


A2. Lắp ráp câu

-       Mục đích: kiểm tra khả năng sắp xếp từ thành 1 câu đúng ngữ pháp và có ý nghĩa

-       Số lượng câu hỏi: 5/35 câu


A3. Ngữ pháp theo đoạn văn

-       Mục đích: Kiểm tra khả năng lựa chọn từ, câu theo mạch văn của một đoạn văn ngắn.

-       Số lượng câu hỏi: 5/35 câu


B.    Đọc hiểu: phần đọc hiểu được chia thành 3 phần nhỏ:

B1. Đọc hiểu đoạn văn ngắn

-       Mục đích: Kiểm tra khả năng đọc hiểu 1 đoạn văn ngắn, từ 100 tới 200 từ, được viết dễ hiểu về các chủ đề: học tập, cuộc sống, công việc.

-       Số lượng câu hỏi: 4 /35 câu


B2. Đọc hiểu đoạn văn cỡ vừa

-       Mục đích: Kiểm tra khả năng đọc hiểu 1 đoạn văn dài vừa phải, khoảng 450 từ, được viết dễ hiểu về các chủ đề thường gặp trong đời sống.

-       Số lượng câu hỏi: 4/35 câu


B3. Tìm thông tin

-       Mục đích: kiểm tra khả năng tìm thông tin cần thiết trong 1 mẩu thông tin hoặc thông báo dài khoảng 400 từ.

-       Số lượng câu hỏi: 2/35 câu 


III. Phần nghe hiểu ( 28 câu)

Phần nghe hiểu được chia thành 4 phần nhỏ:

A.    Nghe hiểu chủ đề:

-       Mục đích: kiểm tra khả năng nghe hiểu 1 đoạn hội thoại ngắn, có tóm lược ( nắm được nội dung hội thoại -> hiểu được điều cần phải làm sau đó).

-       Số lượng câu hỏi: 8/28 câu


B.    Nghe hiểu điểm cốt lõi

-       Mục đích: kiểm tra khả năng nghe hiểu 1 đoạn hội thoại ngắn, có tóm lược ( cho biết điều cần phải nghe, yêu cầu lấy được thông tin đó sau khi nghe)

-       Số lượng câu hỏi: 7/28 câu


C.   Nghe hiểu đối thoại

-       Mục đích: Kiểm tra khả năng nghe hiểu 1 đoạn hội thoại ngắn nêu tình huống, yêu cầu lựa chọn câu nói phù hợp với tình huống đã cho.

-       Số lượng câu hỏi: 5/28 câu


D.   Nghe hiểu ứng đáp

-       Mục đích: Kiểm tra khả năng nghe hiểu 1 đoạn hội thoại ngắn, yêu cầu lựa chọn câu hỏi đáp lại phù hợp với tình huống đã cho.

-       Số lượng câu hỏi: 8/28 câu



=====> Trên đây là toàn bộ cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N4, mình rất mong nhận được sự đóng góp của các bạn. 

 

Đôi điều về blog "Tôi học tiếng nhật"

Chia sẻ những kiến thức cho những người bắt đầu học tiếng nhật. Bài viết được cập nhật theo những bài học trên lớp của tác giả.
«
Next
Newer Post
»
Previous
Older Post

No comments:

Leave a Reply