» » Cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N3 mới nhất 2016

Giới thiệu chung

Cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N3 và mục đích của các phần thi: N3 là cấp độ trung bình trong hệ thống các cấp độ của kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT ( đứng chính giữa so với các cấp độ thấp nhất N5 và cấp độ cao nhất N1).
N3 được dùng để đánh giá khả năng đọc và hiểu những câu văn, đoạn văn cụ thể viết về các vấn đề trong đời sống hàng ngày. N3 là cấp độ mà khi có nó, bạn có thể nhận được nhiều ưu đãi ( như hỗ trợ từ công ty chẳng hạn). Do vậy, số lượng người thi N3 thường là rất đông. Để trợ giúp cho các bạn trong việc tự ôn luyện N3, trong bài viết này, mình sẽ giới thiệu với các bạn cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N3 và mục đích của các phần thi trong bài thi N3.

Cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N3

Cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N3: đề thi N3 được chia thành 3 phần chính: Phần kiến thức ngôn ngữ ( gồm chữ Hán và từ vựng N3, thời gian làm bài: 30 phút), Phần Đọc hiểu ( ngữ pháp N3 và đọc hiểu, thời gian làm bài 70 phút), và phần nghe ( thời gian làm bài 40 phút), phần nghe. Mỗi phần được chia thành các phần nhỏ như sau:


A - Kiến thức ngôn ngữ, gồm 5 phần:


Phần 1: Cách đọc Kanji N3


  • Mục đích kiểm tra cách đọc của 1 từ được viết bằng chữ Kanji
  • Số lượng câu hỏi: phần này có khoảng 8 câu



Phần 2: Chuyển sang Kanji


  • Mục đích: Kiểm tra cách viết bằng chữ Kanji của một chữ Hiragana
  • Phần này có khoảng 6 câu




Phần 3: Điền từ theo mạch văn

  • Mục đích: kiểm tra khả năng hiểu từ trong văn cảnh
  • Số lượng câu hỏi: khoảng 11 câu



Phần 4: Thay đổi cách nói


  • Mục đích: kiểm tra khả năng thay đổi cách nói để cùng diễn đạt 1 ý
  • Số lượng câu hỏi: khoảng 5 câu


Phần 5: Ứng dụng


  • Mục đích: kiểm tra khả năng dùng từ trong tình huống thực tế.
  • Số lượng câu hỏi: khoảng 5 câu


B - Phần đọc hiểu


Ngữ pháp: phần ngữ pháp được chia thành 3 phần nhỏ


Phần 1: Ngữ pháp của câu 1


  • Mục đích:  kiểm tra khả năng lựa chọn dạng ngữ pháp phù hợp với nội dung của câu
  • Số lượng câu hỏi: 13 câu


Phần 2: Ngữ pháp của câu: lắp ráp câu


  • Mục đích: kiểm tra khả năng sắp xếp từ thành 1 câu đúng ngữ pháp và có ý nghĩa
  • Số lượng câu hỏi: có khoảng 5 câu

Phần 3: Ngữ pháp theo đoạn văn

  • Mục đích: kiểm tra khả năng lựa chọn từ, câu theo mạch văn của 1 đoạn văn ngắn
  • Số lượng câu hỏi: có khoảng 5 câu

Đọc hiểu: phần đọc hiểu được chia thành 4 phần nhỏ


Phần 1: Đọc hiểu đoạn văn ngắn


  • Mục đích: kiểm tra khả năng đọc hiểu 1 đoạn văn ngắn, 1 bài thuyết trình hay chỉ thị có độ dài từ 150 tới 200 từ, được viết về nhiều loại chủ đề: học tập, cuộc sống, công việc,…
  • Số lượng câu hỏi: có khoảng 4 câu



Phần 2: Phần đọc hiểu đoạn văn cỡ vừa

  • Mục đích: kiểm tra khả năng đọc hiểu 1 đoạn văn dài vừa phải, khoảng 350 từ, lý giải từ khóa hoặc quan hệ nhân quả của 1 bài luận hay bài văn giải thích
  • Số lượng câu hỏi: có khoảng 6 câu

Phần 3: Đọc hiểu đoạn văn dài
  • Mục đích: kiểm tra khả năng đọc hiểu 1 đoạn văn dài, khoảng 550 từ, lý giải được nội dung khái lược, sự triển khai lý luận của 1 bài luận, 1 bài văn giải thích hay 1 bức thư
  • Số lượng câu hỏi: có khoảng 4 câu

Phần 4: Tìm thông tin
  • Mục đích: kiểm tra khả năng tìm và lấy thông tin cần thiết từ 1 tài liệu thông tin ( khoảng 600 chữ) được lấy từ mẩu quảng cáo, tờ rơi, …
  • Số lượng câu hỏi: có khoảng 2 câu

C- Phần nghe hiểu

Trong cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật N3, phần nghe hiểu chiếm 33,3% số điểm ( 60 điểm), thời gian làm bài 60 phút.


Phần nghe hiểu được chia thành 5 phần nhỏ:

Phần 1; Nghe hiểu chủ đề
  • Mục đích: kiểm tra khả năng nghe hiểu 1 đoạn hội thoại ngắn, có tóm lược ( nghe được thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề cụ thể, có khả năng lý giải được việc cần làm sau đó)
  • Số lượng câu hỏi: có khoảng 6 câu

Phần 2: Nghe hiểu điểm cốt lõi

  • Mục đích: kiểm tra khả năng nghe hiểu 1 đoạn hội thoại ngắn, có tóm lược ( cho biết trước điều cần phải nghe, yêu cầu lấy được thông tin đó sau khi nghe)
  • Số lượng câu hỏi: có khoảng 6 câu

Phần 3: Nghe hiểu nội dung khái lược
  • Mục đích: kiểm tra khả năng nghe hiểu 1 đoạn hội thoại ngắn, có tóm lược ( kiểm tra khả năng hiểu được ý đồ, chủ trương của tác giả sau khi nghe tổng thể)
  • Số lượng câu hỏi: có khoảng 3 câu

Phần 4: Nghe hiểu đối thoại
  • Mục đích: kiểm tra khả năng nghe hiểu 1 đoạn hội thoại ngắn nêu tình huống, yêu cầu lựa chọn câu nói phù hợp với tình huống đã cho.
  • Số lượng câu hỏi: có khoảng 4 câu

Phần 5: Nghe hiểu ứng đáp
  • Mục đích: kiểm tra khả năng nghe hiểu 1 đoạn hội thoại ngắn, yêu cầu lựa chọn câu nói đáp lại phù hợp với tình huống đã cho
  • Số lượng câu hỏi: có khoảng 9 câu
Trên đây là toàn bộ cấu trúc đề thi năng lực tiếng Nhật trình độ N3 ! Trong quá trình tổng hợp không tránh được sự sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để bài viết được hoàn thiện và tốt hơn ! Chúc các bạn thi đạt kết quả cao !

Đôi điều về blog "Tôi học tiếng nhật"

Chia sẻ những kiến thức cho những người bắt đầu học tiếng nhật. Bài viết được cập nhật theo những bài học trên lớp của tác giả.
«
Next
Newer Post
»
Previous
Older Post

No comments:

Leave a Reply